Xuyên tâm liên

Mọc nhiều ở làng quê Việt Nam, nhưng ít ai biết rằng xuyên tâm liên là một trong những vị thuốc quý trong nền y học cổ truyền dân tộc. Dược liệu có vị đắng, tính hàn, được ứng dụng nhiều trong các bài thuốc tiêu thũng chỉ thống, hoạt huyết, thanh nhiệt giải độc. Hãy cùng Vườn Dược liệu tìm hiểu kỹ hơn về loại thảo dược này qua bài viết dưới đây.

Đặc điểm dược liệu

Đặc điểm dược liệu của xuyên tâm liên

Đôi nét về xuyên tâm liên

Tên gọi: Xuyên tâm liên

Tên khác: Cây lá đắng, công cộng, nhất kiến kỷ, hùng bút, khô đảm thảo, lam khái liên, nguyên cộng

Tên khoa học: Andrographis paniculata

Họ: Ô rô (Acanthaceae)

Mô tả thực vật

Mô tả, giới thiệu về cây xuyên tâm liên

Xuyên tâm liên mọc thẳng, có nhiều cành, chiều cao trung bình từ 30 – 80cm. Cây lá nguyên, mềm, mọc đối xứng, cuống ngắn. Phiến lá có hình trứng, thuôn dài hoặc hơi có hình mác, hai đầu nhọn. Lá cây có chiều dài từ 3 – 12cm, rộng khoảng 3.5cm.

Hoa xuyên tâm liên mọc thành chùm hình chùy ở đầu cành hoặc nách lá. Hoa có màu trắng, điểm hồng. quả dài, hơi nhẵn, có chiều dài khoảng 15mm, rộng khoảng 3.5mm. Trong quả có chứa hạt hình trụ.

Phân bố

Xuyên tâm liên có nguồn gốc từ Ấn Độ và Sri Lanka. Cây di thực và được trồng phổ biến ở hầu khắp các nước Đông Nam Á, Nam Á. Ngày nay, xuyên tâm liên được trồng chủ yếu ở các nước như Châu Phi, Caribe, Australia và Trung Mỹ.

Thu hái, chế biến, bảo quản

Thu hái cây xuyên tâm liên

Toàn bộ cây: thân, rễ, lá đều được sử dụng làm dược liệu.

Cây thu hoạch quanh năm, rễ thường được hái vào mùa đông, lá và thân thu hái vào mùa hè. Sau khi thu hái, người ta rửa sạch, cắt ngắn và phơi khô dược liệu. Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, kín gió và tránh ẩm mốc.

Thành phần hóa học

Trong xuyên tâm liên chứa nhiều thành phần hóa học như: tanin, glucozit đắng như androgaphiolide và neoandrographiolide.

Vị thuốc xuyên tâm liên

Vị thuốc từ xuyên tâm liên

Tính vị

Tính mát, vị đắng

Quy kinh

Quy vào 2 kinh: Phế, Can

Tác dụng dược lý theo y học cổ truyền

Theo ghi chép cổ Trung Quốc, dược liệu xuyên tâm liên có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ điều trị các bệnh đường hô hấp, tiết niệu, viêm da, dạ dày, viêm họng. Cây thuốc thường dùng làm thuốc bổ cho phụ nữ sau sinh, bế kinh nguyệt, hay chữa trị các bệnh viêm nhiễm do virus, vi khuẩn gây ra.

Tác dụng dược lý theo y học hiện đại

Các nghiên cứu khoa học cho thấy xuyên tâm liên có tác dụng:

  • Làm giảm đau nhức xương khớp, ngăn ngừa viêm nhiễm.
  • Chữa viêm da.
  • Long đờm
  • Là thuốc chống đông máu, tan huyết ứ.
  • Điều trị viêm gan C.
  • Chữa herpes.
  • Giúp nhuận tràng
  • Điều trị viêm quanh răng trong.
  • Bảo vệ gan, lợi mật.
  • Phòng ngừa ung thư hóa do hóa chất thực nghiệm.

Cách dùng, liều lượng

Xuyên tâm liên có thể dùng dưới dạng thuốc sắc, thuốc bột. Liều lượng dùng tùy thuốc vào đối tượng, bệnh lý, cân nặng, độ tuổi và tình trạng sức khỏe mỗi người. Cụ thể:

  • Liều dùng để chữa bệnh sốt, cảm cúm và đau họng: 60 mg. Hoặc cũng có thể dùng 10 mg/kg.
  • Liều dùng ở trẻ em bị bệnh nhiễm trùng đường hô hấp: 30mg/ngày. Thời gian dùng 10 ngày.

Một số bài thuốc từ xuyên tâm liên

  • Thanh nhiệt, giải độc cơ thể: Chuẩn bị 30g xuyên tâm liên khô, đun với nước và uống hằng ngày.
  • Điều trị viêm gan B: Chuẩn bị 15g dược liệu, sắc chung với 1 lít nước và các vị thuốc khác: 25g xạ đen, 25g cà gai leo. Sắc uống liên tục trong vòng 3 tháng.
  • Điều trị viêm nhiễm ngoài da, mụn nhọt: Dùng lá xuyên tâm liên tươi rửa sạch, giã nát, đắp lên vùng da bị viêm nhiễm hoặc mụn nhọt. Đắp thường xuyên cho đến khi các triệu chứng bệnh giảm dần.
  • Chữa viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang mãn tính, ho: Chuẩn bị 15g xuyên tâm liên, 10g củ bách bộ, 10g kim ngân hoa, 10g củ mạch môn. Sắc các vị thuốc cùng 1 lít nước rồi uống trong ngày. Dùng liên tục 1 tuần.
  • Chữa viêm nhiễm đường tiêu hóa, kiết lỵ: Chuẩn bị 20g xuyên tâm liên sắc cùng 10g khổ sâm. Uống mỗi ngày.
  • Trị rắn độc cắn: Dùng lá cây xuyên tâm liên giã nát, đắp lên miệng vết thương. Dùng 30g thân cây nấu nước uống.
  • Điều trị ho do lạnh: Dùng 12g dược liệu, 10g tang bạch bì, 10g địa cốt bì, 8g cam thảo. Sắc uống. Dùng trong vòng 5 – 7 ngày.
  • Chữa viêm họng, viêm amidan: Xuyên tâm liên, kim ngân hoa, mạch môn, huyền sâm, mỗi vị 12 gram.Sắc uống. Dùng liên tục 7 – 9 ngày.
  • Trị chứng tiểu buốt, nước tiểu vàng hoặc tiểu dắt: Hái 15 lá xuyên tâm liên tươi, giã nát và hoặc vào máy xay xay nhuyễn. Lọc lấy nước và thêm chút mật ong vào uống.

Một số lưu ý khi sử dụng xuyên tâm liên

Xuyên tâm liên có thể gây ra một số tác dụng phụ cho cơ thể. Vì vậy không nên dùng cho các đối tượng như:

  • Phụ nữ có thai, cho con bú
  • Người có tỳ vị hư hàn
  • Bệnh nhân có các bệnh liên quan đến sinh sản.
  • Những người có chứng máu không đông, bệnh nhân chấn thương gây chảy máu, người sau phẫu thuật.

Không dùng xuyên tâm liên với các loại thuốc như thuốc chống đông máu, chống kết tập tiểu cầu, thuốc ức chế miễn dịch…. Để tránh tương tác thuốc.

Xem thêm:

Bạc hà

This entry was posted in . Bookmark the permalink.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *