Viễn chí

Viễn chí là một dược liệu có tác dụng an thần, khứ đờm, cường khí. Chính vì vậy, thảo dược được ứng dụng trong các bài thuốc tiêu đờm, trị viêm phế quản mãn tính, suy nhược thần kinh, mất ngủ. Để hiểu thêm về đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng viễn chí, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Đặc điểm thảo dược

Hình ảnh cây viễn chí

Đôi nét về viễn chí

Tên gọi: Viễn chí

Tên gọi khác: Khổ viễn chí, tỉnh tâm trượng, viễn chí nhục, yêu nhiễu, khổ yêu, chích viễn chí, chí thông, nga quản chí thông,…

Tên dược: Radix Polygalae

Tên khoa học: Polygala tenuifolia Willd

Họ: Viễn chí – Polygalaceae

Mô tả thực vật

Hình dáng của cây viễn chí

Viễn chí là cây thân thảo, có chiều cao trung bình khoảng 10 – 20cm. Dược liệu chia cành ngay từ gốc, cành có hình sợi, phủ lông mịn xung quanh. Lá cây mọc so le, lá trên hình dài, rộng khoảng 3 – 5mm, dài khoảng 2cm/ Lá dưới mọc có hình bầu dục, rộng khoảng 4- 5mm. Hoa viễn chí có màu xanh nhạt, tím ở đỉnh, trắng ở giữa. Hoa mọc thành chùm ngắn và gầy. Quả có hình bầu dục, nhẵn.

Phân bố

Viễn chí mọc phân bố rải rác ở các nơi có khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới ấm tập trung ở vùng Bắc Mỹ, Trung Nam Mỹ và Nam Phi. Ở Việt Nam, viễn chí mọc hoang nhiều ở khu vực các tỉnh Bắc Trung Bộ như từ Thái Nguyên đến Thanh Hóa. 

Thu hái, chế biến, bảo quản

Hình ảnh cây viên chí sau khi được phơi khô

Bộ phận được dùng làm dược liệu chủ yếu là rễ của cây viễn chỉ. Người ta chỉ chọn những cây thân to, thịt đầy để thu hoạch. Thời điểm thu hoạch chủ yếu là vào mùa xuân và mùa thu. Sau khi cây được đào lên, đem bỏ tạp chất, rễ con và cành khô. Sau đó phơi khô vỏ hơi nhăn, tiến hành rút bỏ lõi gỗ bên trong rồi phơi khô hoàn toàn.

Ngoài ra, dược liệu còn có thể được chế biến theo những cách như:

  • Chưng: Dùng viễn chí vào nước sắc cam thảo, cứ 5kg viễn chí dùng 100g cam thảo. Sau đó tiếp tục đun sôi để viễn chí hút hết nước, đổ viễn chí ra và để khô là dùng được.
  • Bỏ lõi gỗ bên trong và sao vàng lên, để dùng dần.

Dược liệu được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và ẩm mốc.

Thành phần hóa học

Trong dược liệu chứa thành phần hóa học đa dạng, bao gồm Tenuifoliose A, B, C, D, E, F, Onjisapomin A, B, C, D, E, E, G, dầu béo, nhựa, saponin triterpen, polygalitol,…

Vị thuốc viễn chí

Tính vị và quy kinh

  • Vị đắng, hơi cay, tính ôn và không độc.
  • Quy vào các kinh Tỳ, Can, Thận, Tâm.

Tác dụng dược lý theo y học hiện đại

  • Tác dụng kích thích tử cung.
  • Hoạt chất Saponin có tác dụng kích thích dạ dày gây nôn, buồn nôn. Vì vậy không dùng cho người viêm loét dạ dày – tá tràng.
  • Cồn từ dược liệu có tác dụng ức chế trực khuẩn lỵ, trực khuẩn lao, thương hàn, một số vi khuẩn gram dương.
  • Tác dụng hạ áp, tán huyết, chống co giật và gây buồn ngủ.
  • Tác dụng tăng tiết dịch phế quản nhằm giảm ho và hóa đờm.

Tác dụng dược lý theo y học cổ truyền

Tác dụng : An thần, giải uất, ích tinh, trừ tà khí, ích trí, khứ đờm, thính nhĩ, bổ bất túc, cường khí, minh mục và lợi cửu khiếu.

Chủ trị: Thận tích, bôn đồn, mộng tinh, di tinh, ghẻ lở, mụn nhọt, ho, tâm thần hay quên, lo sợ, ho nhiều đờm và mất ngủ.

Cách dùng, liều dùng

Viễn chí có thể dùng dạng điều trị tại chỗ, sắc uống, tán bột làm hoàn. Liều dùng khuyến cáo từ 4 – 10g/ngày.

Một số bài thuốc từ viễn chí

Trị chứng mất ngủ, hay mơ, dễ quên và chứng thiếu máu cơ tim 

Chuẩn bị: Quế tâm 3g, đảng sâm 10g, đương quy 10g, cam thảo 3g, đại táo 10g, viễn chí 10g, sinh khương 10g, mạch đông 10g, bạch thược 10g, và phục linh 10g. Dùng quế tâm tán bột và để riêng. Các vị khác sắc lấy nước và hòa với bột quế, uống hằng ngày cho đến khi khỏi. 

Trị chứng rối loạn trí nhớ do suy nhược thần kinh 

Chuẩn bị: Thạch xương bồ và viễn chí mỗi thứ 20g, phục linh và đẳng sâm/ nhân sâm mỗi thứ 30g. Đem các vị sấy khô, sau đó tán thành bột làm hoàn hồ. Chia đều lượng hoàn cho 5 -7 ngày sử dụng, ngày dùng từ 1 – 2 lần. 

Chữa ho nhiều đờm và viêm phế quản mãn tính 

Chuẩn bị: Cam thảo 4g, trần bì 4g và viễn chí 12g. Sắc uống, ngày dùng 1 thang. 

Bài thuốc chữa sưng vú và mụn nhọt 

Chuẩn bị: Một lượng dược liệu vừa đủ. Dùng sắc uống và dùng bã đắp trực tiếp lên chỗ đau nhức. 

Trị trẻ nhỏ bị sốt cao, co giật 

Chuẩn bị: Sinh địa 8g, thiên trúc hoàng 8g, viễn chí 8g và câu đằng 8g. Sắc uống hằng ngày. 

Chữa ho có đờm 

Chuẩn bị: Cam thảo và cát cánh mỗi thứ 6g, viễn chí 8g. Sắc uống, chia thành 3 lần uống. 

Trị chứng loạn nhịp tim, tim đập nhanh, ho nhiều, mất ngủ và suy giảm trí nhớ 

Chuẩn bị: Gạo tẻ 50g, viễn chí và toan táo nhân sao vàng mỗi thứ 10g. Sắc dược liệu lấy nước, bỏ bã và thêm gạo vào, nấu thành cháo. Nên ăn vào buổi tối trước khi đi ngủ. 

Trị chứng suy nhược thần kinh, tim đập mạnh và hay quên lẫn 

Chuẩn bị: Viễn chí tán bột. Mỗi lần dùng 10g uống cùng nước cơm, ngày dùng 2 lần. 

Điều trị tâm thống (đau tim) lâu ngày 

Chuẩn bị: Xương bồ (thái nhỏ) và viễn chí (bỏ lõi) mỗi thứ 40g. Đem dược liệu tán thành bột mịn. Mỗi lần dùng 12g sắc với 1 chén nước, còn lại 7 phần và chắt uống khi còn ấm. 

Bài thuốc trị nhọt độc và phát bối 

Chuẩn bị: Viễn chí (bỏ lõi) và 1 chén rượu. Đem viễn chí giã nát, sau đó sắc chung với rượu. Sử dụng bã đắp lên vùng da tổn thương. 

Trị cổ trướng và khí uất 

Chuẩn bị: Viễn chí (sao với trấu) 160g. Mỗi lần dùng khoảng 20g, sắc với 3 lát gừng và uống hằng ngày. 

Trị nước tiểu đỏ và đục 

Chuẩn bị: Ích trí nhân, phục thần (bỏ lõi) và viễn chí 0.5kg (bỏ lõi và ngâm với nước cam thảo). Đem dược liệu tán bột, sau đó dùng miến chưng với rượu làm thành hồ. Sử dụng hồ trộn đều với bột thuốc, làm thành viên to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần dùng 50 viên uống nước táo sắc. 

Trị cổ họng sưng đau 

Chuẩn bị: Viễn chí một lượng vừa đủ. Đem tán thành bột và thổi vào cổ họng giúp giảm ho và bài tiết đờm. 

Trị đau đầu và não phong 

Chuẩn bị: Viễn chí (bỏ lõi) một lượng vừa đủ. Tán nhuyễn dược liệu, mỗi lần dùng 2g. Ngậm nước lạnh trong miệng rồi thổi thuốc vào mũi. 

Trị suy nhược thần kinh do tâm huyết kém 

Chuẩn bị: Xương bồ 3g, viễn chí và phục linh mỗi thứ 8g. Sắc lấy nước uống, ngày dùng 1 thang .

Một số lưu ý khi sử dụng viễn chí

  • Không dùng chung dược liệu với tề tào, lê lô, trân châu.
  • Không sử dụng cho người có thực hỏa. Nếu dùng phải phối hợp với hoàng liên.
  • Không dùng cho người âm hư hỏa vượng.
  • Không dùng cho người viêm loét dạ dày tá tràng.

Trên đây là một số thông tin đặc điểm, công dụng và các bài thuốc từ viễn chí. Nếu muốn sử dụng dược liệu, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được cho lời khuyên tốt nhất.

Xem thêm:

Bạc hà

This entry was posted in . Bookmark the permalink.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *