Trà xanh

Trà xanh hay chè xanh từ lâu đã là thức uống tao nhã của người dân Việt. Người hương vị thơm ngon và thu hút, lá trà xanh còn có công dụng ngăn ngừa lão hóa, giảm lượng cholesterol, phòng ngừa các bệnh lý tim mạch, kiểm soát cân nặng, bảo vệ chức năng gan…

Đặc điểm thực vật

Hình ảnh vườn chè xanh

Đôi nét về trà xanh

Tên gọi: Lá trà xanh

Tên gọi khác: chè xanh, trà

Tên khoa học: Camellia sinensis

Họ: Chè (danh pháp khoa học: Theaceae)

Mô tả thực vật

Hình ảnh lá trà xanh

Trà xanh là cây thực vật thân nhỡ, cao từ 50 – 60cm, một số cây có thể phát triển đến 1m. Cây mọc thành bụi, phân nhiều nhánh. Thân và cành có màu nâu, một số cành non có màu xanh lục. Lá cây chè xanh mọc so le, phiến lá hình trứng, mặt lá nhẵn, mép nguyên hoặc có răng cưa nhẹ. Hoa của cây mọc ở kẽ lá, cánh hoa màu trắng, nhị hoa vàng, mùi thơm mát. Quả nang, có 3 ngắn.

Phân bố

Cây trà xanh phân bố nhiều ở các quốc gia Châu Á như Việt Nam, Trung Quốc, Triều Tiên và Nhật Bản. Ở nước ta, cây trà xanh được trồng nhiều ở Tuyên Quang, Hà Giang, Thái Nguyên và Lâm Đồng.

Thu hái, chế biến, bảo quản

Hình ảnh thu hoạch hái lá trà xanh

Lá trà xanh được dùng làm nước uống hoặc làm thuốc chữa bệnh. Người ta thường thu hái lá vào mùa xuân, chỉ thu hái những lá trà và búp non. Sau khi thu hoạch, lá được đem rửa sạch, sắc uống hoặc vò rồi sao khô dùng dần.

Ngoài ra, trà xanh còn được bào chế bằng cách đem sắc với cam thảo, nước trong 30 phút. Sau đó lọc nước, giữ bã và thêm 1 ít nước vào đun trong 30 phút, tiếp tục lọc lấy nước và hòa hai thứ nước lại. Đem nước đun với lửa nhỏ cho đến khi còn khoảng 100ml, thêm natri benzoate 0.3g/ nipagin 0.03g vào để bảo quản. Mỗi lần dùng 5 – 10ml, ngày dùng 4 lần.

Thành phần hóa học

Trong lá trà xanh chứa nhiều thành phần hóa học như: flavonoid, saponin triterpen, caffeine, tanine, quercetin, tinh dầu, acid ascorbic (vitamin C), riboflavin (vitamin B), carotene, acid malic, theophylline, xanthin, acid oxalic, kaempferol,…

Vị thuốc trà xanh

Tính vị và quy kinh

  • Vị đắng, chát, tính mát.
  • Quy vào 2 kinh: Can, Tâm.

Tác dụng dược lý theo y học cổ truyền

Tác dụng: Lợi tiểu, định thần, thanh nhiệt, giải khát, tiêu cơm, làm mát cơ thể.

Chủ trị: Tâm trí rối loạn, người nóng, tả lỵ, mụn nhọt, chóng mặt, ăn không tiêu.

Tác dụng dược lý theo y học hiện đại

Cầm tiêu chảy: Hoạt chất tanin khi tiếp xúc niêm mạc đường ruột làm giảm hấp thu canxi, sắt, từ đó giúp cầm tiêu chảy.

Giảm nguy cơ ung thư: Lá trà xanh chứa nhiều chất chống oxy hóa (quercetin, flavonoid, carotene, vitamin C, EGCG) có tác dụng tiêu diệt gốc tự do, cải thiện hệ miễn dịch và bảo vệ tế bào khỏi các tác nhân gây hại. 

Ngăn ngừa bệnh tim mạch: Với hàm lượng chất chống oxy hóa dồi dào, trà xanh có tác dụng làm sạch mạch máu và giảm lượng cholesterol trong cơ thể. 

Chống lão hóa: Các polyphenol trong trà xanh có tác dụng chống lại các gốc tự do – nguyên nhân gây ra quá trình lão hóa của cơ thể. 

Duy trì hệ xương khớp khỏe mạnh: Với hàm lượng florua cao, trà xanh còn có tác dụng bảo vệ hệ thống xương khớp và hỗ trợ kiểm soát triệu chứng của các bệnh viêm khớp mãn tính như viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp,… 

Tăng cường trí nhớ: Catechin và các chất chống oxy hóa trong lá trà xanh có tác dụng kích thích hoạt động của não bộ và chống lại hoạt động của gốc tự do. Dùng trà xanh đều đặn có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về thoái hóa thần kinh như Parkinson và Alzheimer. 

Bảo vệ gan: Catechin, Vitamin C và khoáng chất trong trà xanh có tác dụng giảm lượng chất béo triglyceride tích trữ và ổn định chỉ số men gan. 

Kiểm soát huyết áp: Lá trà xanh có tác dụng kiểm soát hormone angiotensin (hormone gây co mạch máu và làm tăng huyết áp). 

Ngăn ngừa biến chứng của bệnh tiểu đường: Polysaccharides và polyphenol trong trà xanh có tác dụng giảm đường huyết và cải thiện sự nhạy cảm với insulin. 

Giảm nguy cơ mắc bệnh viêm nhiễm: Trà xanh chứa vitamin C, flavonoid và polyphenol – các hoạt chất này có tác dụng tăng cường miễn dịch và giảm nguy cơ mắc các viêm nhiễm hô hấp thường gặp. 

Hỗ trợ điều trị bệnh hen suyễn: Hoạt chất Theophyllin trong lá trà xanh có tác dụng làm giãn cơ trơn phế quản và hỗ trợ làm giảm triệu chứng của cơn hen cấp tính. 

Giảm nguy cơ sâu răng: Tinh dầu từ trà xanh có tác dụng đánh bật mùi hôi miệng và tiêu diệt vi khuẩn gây sâu răng. Ngoài ra chất florua trong trà xanh còn có công dụng duy trì hàm răng chắc khỏe và trắng sáng.

Cách dùng, liều dùng

Trà xanh được pha dưới dạng nước uống

Lá trà xanh không có độc tính, do đó bạn có thể dùng với liều lượng lớn (khoảng 200g/ ngày). Lá trà được dùng ở dạng nước sắc hoặc dùng ngoài (giã đắp, ngâm rửa hoặc nấu nước tắm).

Một số bài thuốc từ trà xanh

  • Trị đầy bụng và ăn không tiêu 

Chuẩn bị: Đường đỏ, bột sơn tra (sao) và lá chè tươi mỗi vị 10g. Đem nguyên liệu hãm với nước sôi trong vòng 10 phút và dùng uống khi nước còn ấm. Thực hiện liên tục trong 3 – 5 ngày. 

  • Chữa vết bỏng nhẹ 

Chuẩn bị: Một nắm lá chè tươi. Đem sắc đặc, để nguội và dùng để ngâm vết bỏng trong 10 – 15 phút. Thực hiện 2 – 3 lần/ ngày để giúp liền da non và làm dịu tình trạng đau nhức. 

  • Chữa da bị nứt nẻ 

Chuẩn bị: Một ít búp trà tươi. Nhai nát và đắp lên vùng da nứt nẻ, sau đó dùng vải băng lại và rửa sạch vào sáng hôm sau. 

  • Chữa chứng cảm sốt, đau họng, ho có đờm vàng 

Chuẩn bị: Muối ăn 1g và lá chè 3g. Hãm với nước sôi, dùng 4 – 6 lần/ ngày. 

  • Trị cảm sốt kèm ho có đờm trắng 

Chuẩn bị: Gừng tươi 1 lát và lá chè 3g. Đem hãm với nước sôi, uống khi nước còn ấm. 

  • Chữa nước ăn chân 

Chuẩn bị: Phèn chua 60g và lá chè xanh già 400g. Sắc đặc, rửa sạch chân và thoa nước sắc lên vùng da bị lở ngứa. Thực hiện 2 – 3 lần/ ngày cho đến khi khỏi hoàn toàn. 

  • Chữa nhiệt miệng 

Chuẩn bị: Lá chè tươi. Đun lấy nước súc miệng thường xuyên. 

  • Trị chứng viêm nhiễm vùng kín ở nữ giới 

Chuẩn bị: Một nắm lá chè tươi. Đun lấy nước và dùng vệ sinh vùng kín hằng ngày. 

  • Chữa viêm lợi 

Chuẩn bị: Rau má 30g, lá chè tươi 30g, lá đinh lăng 30g và rau rệu (phơi khô) 50g. Đem sắc uống liên tục trong 3 – 5 ngày. 

  • Ngăn ngừa mụn với lá trà xanh 

Chuẩn bị: Một nắm trà xanh tươi. Đem rửa sạch và đun lấy nước, để nguội. Dùng nước này rửa mặt hàng ngày có tác dụng làm sạch bụi bẩn và ngăn ngừa mụn.

Một số lưu ý khi sử dụng trà xanh

  • Trà chứa lượng cafein lớn, có thể gây chóng mặt, cồn cào, hoa mắt nếu dùng lúc đói.
  • Không dùng nước trà ngay sau ăn, vì chất tanin có thể làm giảm hấp thu sắt, canxi, dinh dưỡng.
  • Hạn chế dùng trà xanh cho người táo bón.
  • Cafein trong trà xanh có tác dụng hưng phấn thần kinh trung ương, tăng mức độ tập trung và hoạt động của não bộ. Vì vậy nếu uống vào buổi tối có thể gây khó ngủ, mất ngủ.
  • Không nên dùng cho người thiếu máu, phụ nữ mang thai, người mất ngủ kinh niên.
  • Nên dùng vào buổi sáng để đầu óc tỉnh táo, tăng hiệu suất làm việc.

Trà xanh đem lại nhiều lợi ích đối với sức khỏe. Bài viết cung cấp cho bạn đọc thông tin về đặc điểm, công dụng, tính vị và một số bài thuốc từ lá chè xanh. Mọi thông tin cần tư vấn và giải đáp, vui lòng liên hệ bác sĩ chuyên khoa, hoặc liên hệ với Vườn Dược Liệu để được hỗ trợ tốt nhất. 

Xem thêm:

A giao

This entry was posted in . Bookmark the permalink.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *