Thược dược

Nếu gọi hoa mẫu đơn là “hoa vương” thì danh xưng “hoa tướng” lại thuộc về thược dược. Thược dược không đơn thuần là hoa làm cảnh, đây còn là một vị dược liệu quý trong đông y. Thảo dược có vị đắng, chua, khí hơi hàn, được dùng để điều trị tiêu chảy, bụng đau, tiểu đường, hen suyễn,… Cùng Vườn Dược liệu tìm hiểu kỹ hơn về loại dược liệu này qua bài viết dưới đây.

Đặc điểm thực vật

Hình ảnh vườn hoa thược dược

Đôi nét về thược dược

Tên gọi: Thược dược

Tên gọi khác: Bạch thược dược, Thược dược, Kim thược dược, Thổ cẩm, Tương ly, Giải thương, Kỳ tích, Dư dung, Một cốt hoa,…

Tên thực vật:  Paeonia lactiflora Pall.

Tên khoa học: Radix Pacomiae Lactiflorae..

Họ: Mao lương (danh pháp khoa học: Ranuncuaceae).

Mô tả thực vật

Thược dược nở hoa

Thược dược hay bạch thược là cây thân thảo, sống lâu năm, mọc thành khóm. Chiều cao trung bình của cây từ 50 – 80cm. Thân cây mọc đứng, không có lông phủ, có nhiều rễ to. Rễ chính dài khoảng 30cm, đường kính từ 1 – 3 cm. Vỏ rễ có màu nâu nhạt, mặt cắt ngang có màu hồng nhạt hoặc màu trắng.

Lá thược dược mọc so le, có màu xanh nhạt hoặc đậm. Phiến lá hình trứng, có 3 – 7 thùy, rộng 2 -4cm, dài 8 – 12cm, cuống lá hơi hồng, Hoa bạch thược to, mọc đơn, cánh hoa màu trắng hoặc hồng, là hoa kép. Nhị hoa màu vàng, có điểm hồng. Mùa hoa từ tháng 5 – 7, sai quả vào tháng 6 – 7 hàng năm.

Phân bố

Thược dược có nguồn gốc từ Trung Quốc. Cây ưa ẩm, ánh sáng, thích hợp sống ở những nơi vùng núi, khí hậu mát mẻ. Hiện nay, cây được di thực vào Việt Nam và được trồng chủ yếu tại Sa Pa.

Thu hái, chế biến và bảo quản

Phần rễ thược dược được phơi khô dùng làm dược liệu

Rễ thược dược là bộ phận được dùng để làm dược liệu. Cây có thể thu hái được khi ít nhất 4 năm tuổi. Thời gian thu hái từ tháng 8 – 10 hằng năm. Tại Triết Giang Trung Quốc, rễ bạch thược có thể thu hái từ mùng 10 tháng 6. Tại Tứ Xuyên thì thu hái vào giữa tháng 7.

Cần chọn ngày nắng ráo để thu hái thược dược. Sau khi đào rễ, giũ sạch đất cát, sau đó cắt rễ thành từng rễ riêng, bỏ rễ con, rễ phụ. Phân loại rễ và phơi khô. Nếu thu hoạch vào ngày mưa, nên vùi rễ vào đất ẩm không quá 2 – 3 ngày. Sau đó đem phơi khô rồi tẩm rượu, tẩm giấm và sao qua.

Thược dược đem sấy lưu huỳnh, bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm mốc ảnh hưởng dược tính của dược liệu.

Thành phần hóa học

Thược dược có các thành phần hóa học sau:

  • Paeonol, Trierpenoids, Paeoniflorin, Paeonin, Sistosterol
  • Paeoniflorigenone
  • Galloylpaeoniflorin
  • Oxypaeoniflorin, Paeoniflorin, Benzoylpaeonilorin

Vị thuốc thược dược

Tính vị và quy kinh

  • Vị đắng chua, hơi chát
  • Quy vào 3 kinh: Can, Tỳ, Phế.

Tác dụng dược lý theo y học cổ truyền

Tác dụng: 

  • Phá kiên tích, chỉ phúc thống, thu can khí nghịch lên gây đau đớn, trừ huyết tích, tả tỳ nhiệt, chỉ thủy tả, điều dưỡng tâm can tỳ kinh huyết, giáng khí, thư kinh (theo Trấn Nam Bản Thảo). 
  • Nhu can, chỉ thống, thu hãn, dưỡng huyết, hoãn trung, liễm âm (theo Trung Dược Đại Từ Điển). 

Chủ trị: 

  • Trị bụng đau, trúng ác khí, lưng đau (theo Biệt Lục). 
  • Trị Phế có tà khí, huyết khí ít, bụng giữa đau quặn. 
  • Trị cốt chưng, ích tụ, trúng ác khí, lưng đau, bụng đau (theo Dược Tính Luận). 
  • Trị hen suyễn, can huyết bất túc, đái mạch bệnh làm cho bụng đau, phế cấp trướng nghịch, mắt dính, dương duy mạch có hàn nhiệt (theo Thang Dịch Bản Thảo).

Tác dụng dược lý theo y học hiện đại

  • Glucozit trong thược dược có tác dụng ức chế trung khu thần kinh nên có khả năng giảm đau và an thần. 
  • Nước sắc từ thược dược có khả năng ức chế cơ trơn của ruột, dạ dày, tử cung, ức chế tiết dịch vị toan và ngừa loét ở chuột cống thực nghiệm. 
  • Glucozit trong thược dược chống hình thành huyết khối, bảo vệ gan, hạ men transaminaza, tăng lưu lượng máu dinh dưỡng cơ tim.
  • Thược dược có khả năng hạ áp nhẹ và giãn mạch ngoại vi nhờ vào cơ chế chống co thắt cơ trơn mạch máu. 
  • Nước sắc từ thược dược có khả năng ức chế trực khuẩn đại trường, tụ cầu khuẩn vàng, phế cầu khuẩn, các loại nấm ngoài da, trực khuẩn lỵ thương hàn, trực khuẩn mủ xanh, liên cầu khuẩn tán huyết. 
  • Glucozit trong thược dược có khả năng hạ nhiệt và chống viêm. 
  • Thược dược có tác dụng lợi tiểu và cầm mồ hôi.

Liều dùng, cách dùng

Bạch thược có thể dùng để sắc dược uống, đem tán bột làm hoàn… Liều khuyến cáo mỗi ngày từ 6 – 12g.

Một số bài thuốc từ thược dược

Thược dược là một dược liệu có trong nhiều bài thuốc quý

Bài thuốc trị hen suyễn

Dùng 30g bạch thược cùng 15g cam thảo đem tán mịn, trộn đều với nhau. Mỗi lần uống dùng 30g đun với 100 – 150ml nước trong 3 – 5 phút. Sau đó lọc nước uống khi còn nóng. 

Bài thuốc chữa táo bón lâu năm

Dùng bạch thược tươi 24 – 40g, cam thảo sống 10 -15g sắc cùng nước mỗi ngày 1 thang. 

Bài thuốc trị đau bụng tiêu chảy

Bạch thược sao vàng 8g, phòng phong 8g, bạch truật sao khử thổ 12g, trần bì 6g. Sắc thuốc với nước cho sôi rồi sử dụng nước thuốc uống trong ngày. 

Bài thuốc trị bệnh kiết lỵ

Bạch thược, hoàng cầm mỗi vị 12g, cam thảo 6g. Sắc các vị thuốc với nước, uống trong ngày.

Bài thuốc điều trị lỵ ra máu mủ

Thược dược, hoàng cầm mỗi vị 40g, hoàng liên và đương quy mỗi vị 20g, đại hoàng 12g, cam thảo, binh lang, mộc hương mỗi vị 8g, quan quế 6g. tán tất cả các vị thành bột mịn. Mỗi lần sử dụng 20g bột sắc với 2 bát nước đến khi còn 1 bát, uống lúc ấm. 

Bài thuốc chữa loét dạ dày

Dùng 15 – 20g bạch thược, 12 – 15g cam thảo, sắc nước uống mỗi ngày 1 thang. Thuốc dùng tốt cho người bị khí trệ, huyết ứ. 

Bài thuốc chữa xương tăng sinh

Sử dụng 30 – 60g bạch thược, 12g cam thảo, kê huyết đằng và uy linh tiên mỗi vị 15g. Sắc các vị thuốc trên mỗi ngày 1 thang để uống. 

Bài thuốc trị chứng đau bụng kinh

Bạch thược, hương phụ mỗi thứ 8g; Sài hồ, thanh bì, sinh địa, xuyên khung mỗi thứ 3g, cam thảo 2g. Sắc các vị thuốc trên cùng nước, uống trong ngày. 

Bài thuốc chữa rong kinh, băng huyết

Bạch thược, can khương, thục địa, quế lâm, long cốt, hoàng kỳ, mẫu lệ, lộc giác giao mỗi vị 8g. Đem tán bột mịn tất cả các vị. Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần sử dụng 8g bột uống với nước ấm hoặc rượu nóng trước khi ăn. 

Bài thuốc chữa đau bụng sau sinh do huyết hư

Bạch thược 30g, đương quy và gừng tươi mỗi vị 15g, thịt dê 1kg. Cho tất cả nguyên liệu vào nồi rồi thêm nước vừa đủ để hầm trên lửa nhỏ. Nêm thêm gia vị cho cừa ăn, phụ nữ ăn thịt dê và uống nước hầm khi còn ấm. 

Bài thuốc điều trị đau đầu do hành kinh huyết hư

Dùng Bạch thược, địa hoàng khô, đương quy, xuyên khung, kinh giới, phòng phong, khao bản, sài hồ, mạn kinh tử, mỗi vị 6g. Cho các vị thuốc vào ấm sắc lấy nước, uống mỗi ngày 1 thang.

Sử dụng thược dược sắc lên uống để điều trị

Bài thuốc chữa đau nhức đầu gối, không co duỗi được

Sắc 8g thược dược, 4g cam thảo cùng 300ml nước. Khi nước thuốc còn 100ml là được, dùng uống 2 lần/ngày. 

Bài thuốc chữa nhức đầu hoa mắt

Sử dụng bài thuốc “Quế chi gia linh truật” gồm Bạch thược, quế chi, phục linh, đại táo, sinh khương, bạch truật mỗi vị 6g, cam thảo 4g. Sắc các vị thuốc với 600ml nước đến khi còn khoảng 200ml là được. Chia nước thuốc thành 3 phần, uống trong ngày. 

Bài thuốc trị hoa mắt, ù tai, chân tay tê

Bạch thược, toan táo nhân mỗi vị 20g, thục địa, đương quy mỗi vị 16g, mộc qua, xuyên khung mỗi thứ 8g, cam thảo 4g. Sắc các vị thuốc với nước, mỗi ngày một thang. 

Bài thuốc hỗ trợ chữa bệnh tiểu đường

Sử dụng bạch thược 40g, cam thảo 8g, điều chế thành cao khô, tạo thành từng viên khoảng 0.165g. Mỗi ngày uống 4 – 8 viên/lần x 3 lần/ngày với nước sôi nguội.

Bài thuốc trị ho gà

Sắc nước ngày 1 thang gồm bạch thược 15g, cam thảo 3g. Nếu ho nhiều và lâu ngày có thể thêm bạch hộ, bách bộ vào uống cùng. Trường hợp ho đờm thì thêm ngô công, địa long, đình lịch sắc cùng.

Những lưu ý khi sử dụng thược dược

  • Không dùng bạch thược cho người huyết hư hàn, người có bao tử lạnh, ngực đầy
  • Không dùng thược dược cùng các thảo dược như mang tiêu, thạch học, tiểu kế, tiêu thạch, miết giáp, phản lê lô.
  • Người tỳ khí hàn, bụng đầy trướng, không tiêu không dùng thảo dược bạch thược.
  • Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Bài viết cung cấp cho bạn đọc một số thông tin về thược dược. Các bài thuốc chỉ mang tính chất tham khảo, không nên tự ý áp dụng khi chưa có hướng dẫn của thầy thuốc, bác sĩ. 

Xem thêm:

Bồ công anh

This entry was posted in . Bookmark the permalink.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *