Thục địa

Nền y học cổ truyền phát triển qua hàng nghìn năm, đã tích lũy cho mình kho tàng dược liệu dồi dào. Trong số đó, thục địa được biết đến là vị thuốc có vị ngọt, tính hàn, quy vào kinh Can, Tâm, Tỳ, Phế. Dược liệu được dùng điều trị bệnh tiểu đường, vô sinh ở nữ giới, tiểu ra máu, di tinh,… Hãy cùng Vườn Dược Liệu tìm hiểu về thục địa qua bài viết dưới đây.

Đặc điểm thực vật

Cây thục địa

Đôi nét về dược liệu

Tên gọi: Thục địa

Tên khác: Cửu chưng thục địa sa nhân mạt bạn, Sao tùng thục địa, Địa hoàng thán, Địa hoàng than, Sinh địa, Thục địa hoàng,…

Tên khoa học: Rehmannia glutinosa Libosch

Họ: Hoa mõm chó (danh pháp khoa học: Scrophulariaceae)

Mô tả thực vật

Hình ảnh cây thục địa

Thục địa là cây thân thảo, sống lâu năm, chiều cao trung bình từ 20 – 30cm. Lá thường mọc túm lại dưới gốc cây, mọc đối xứng ở các đốt thân. Lá có hình bầu dục dài, mép có răng cưa, nhiều nếp nhăn. Lá gần gốc dài, hẹp. Toàn thân cây thục địa phủ lớp lông trắng mềm, mịn.

Cây thuộc nhóm cây rễ củ, mỗi cây có 5 – 7 củ. Củ có cuống, vỏ có màu đỏ nhạt. Hoa mọc thành chùm trên ngọn cây, hoa 5 cánh, đài có hình chuông. Bên ngoài hoa có màu đỏ tím, bên trong màu vàng có vân tím. Quả bế đôi, hình tròn trứng, bên trong quả có nhiều hạt nhỏ màu nâu nhạt.

Khu vực phân bố

Cây thục địa có nguồn gốc từ Trung Quốc. Cây di thực về Việt Nam, có thể tìm thấy tại khu vực các vùng trung du và đồng bằng Bắc Bộ.

Thu hái, chế biến, bảo quản

Phần củ của thục địa

Củ là bộ phận được ứng dụng để làm thuốc. Củ thục địa có màu đen huyền, mềm mại, không dính tay, thớ dai. Sau khi thu hái, người ta bào chế thục địa theo hai cách:

  • Chọn những củ thục địa to, chắc mang ngâm rượu sa nhân theo tỷ lệ 700g thục địa: 10 lít rượu. Ngâm như vậy suốt 1 đêm, sau đó cho vào nồi đồ trong 1 ngày rồi mang đi phơi nắng. Thực hiện lặp lại như vậy 9 lần (gọi là cửu chưng cửu sái). Sau đó thu được dược liệu Thục địa.
  • Mang 10kg Sinh địa đi rửa sạch, để ráo nước. Tiếp đó lấy 5 lít nước nấu với 300g bột Sa nhân, sau khi cạn còn 4,5 lít thì dùng nước Sa nhân tẩm vào Thục địa rồi mang đi nấu trực tiếp trong 2 ngày 2 đêm. Vớt Thục địa ra để cho ráo nước sau lại mang đi tẩm ướp cùng rượu và phơi khô. Thực hiện như vậy 9 lần để thu được dược liệu.

Dược liệu được bảo quản trong thùng kín, thoáng mát, khô ráo. Tránh sâu bọ, côn trùng, nhiệt độ cao và nơi ẩm ướt.

Thành phần hóa học

Trong thục địa có nhiều hoạt chất như: B – Sitosterol, Arginine, Mannitol, Rehmannin, Catalpol, Campesterol, Stigmasterol, Glucose,…

Vị thuốc thục địa

Tính vị

  • Vị ngọt, tính hàn (theo Bản Kinh).
  • Vị đắng, không có độc (theo sách Biệt Lục).
  • Vị ngọt, tính ôn (theo Trung Dược Đại Từ Điển).
  • Tính hơi hàn (theo Thực Liệu Bản Thảo).

Quy kinh

  • Quy vào kinh Can, Thận (Trung Dược Đại Từ Điển).
  • Quy vào kinh Can, Phế, Tâm, Tỳ (theo Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).
  • Quy vào 3 kinh âm ở chân Tỳ, Thận, Can (trích Bản Thảo Tùng Tân).
  • Quy kinh thiếu âm Tâm, túc thiếu âm Thận, túc Quyết âm Can, thủ Quyết âm Tâm bào (theo Thang Dịch Bản Thảo).

Tác dụng dược lý theo y học hiện đại

  • Tác dụng ức chế hệ miễn dịch tương tự Corticosteroid. Tuy nhiên, dược liệu không làm teo nhỏ vỏ thượng thận.
  • Có tác dụng làm hạ đường huyết.
  • Nghiên cứu thực hiện trên chuột cống bằng cách gây viêm bằng Formalin ở chân và đùi. Sau khi được áp dụng nước sắc Thục địa, cho thấy dược liệu có tác dụng chống viêm.
  • Nước sắc từ thân cây Thục địa còn có tác dụng cầm máu, lợi tiểu, kháng nấm, hạ áp, tăng cường sức khỏe tim mạch, bảo vệ gan và chống lại các chất phóng xạ.

Tác dụng dược lý theo y học cổ truyền

  • Trục huyết, chấn cốt thủy, trương cơ nhục: Nấu nước uống có thể trừ hàn nhiệt tích tụ, làm cho cơ thể nhẹ nhàng, hạn chế lão hóa.
  • Bồi bổ khí huyết hư, hỗ trợ lưu thông máu.
  • Chủ trị nam bị ngũ lao bất thường, phụ nữ bị thương trung, hạ huyết, lưu thông huyết mạch.
  • Bồi bổ cơ thể, hạ huyết, sử dụng lâu năm có thể tăng tuổi thọ.
  • Dưỡng âm, thoái dương, sinh huyết, điều trị tâm phiền, bứt rứt, điều kinh, an thai, lợi tiểu.
  • Dùng kèm Mạch môn có tác dụng giải rượu.
  • Kết hợp với rượu có thể dẫn thuốc đi lên và ra bên ngoài cơ thể.
  • Tẩm với nước gừng điều trị đầy ở ngực, sử dụng với rượu thì không làm hại dạ dày.
  • Bổ thận, ích âm huyết.

Cách dùng, liều dùng

Thục địa có thể được chế biến thái dạng lát hoặc tán bột

Dược liệu có thể thái lát thành lát mỏng, nấu thành cao đặc hoặc tán bột mịn. Liều dùng khuyến cáo từ 12 – 60g/ngày.

Một số bài thuốc từ Thục địa

  • Trị đại dịch khó cứu, ôn độc phát ban

Chuẩn bị: Thục địa 240g, Đậu xị 480g, Mỡ lợn 960g, Hùng hoàng và Xạ hương kích thước bằng hạt đậu. Mang tất cả nguyên liệu đi nấu sôi 5, 6 lượt. Đến khi cạn còn 3 phần đến cho thêm Hùng hoàng, Xạ hương trộn đều và uống.

  • Trị chảy máu cam tái phát nhiều lần

Chuẩn bị Thục địa, câu kỷ tử, địa cốt bì, mỗi vị thuốc phân vị bằng nhau. Mỗi ngày sắc 8 g thuốc uống cùng với mật ong. Mỗi ngày 3 lần.

  • Trị chảy máu cam và ngực có nhiều nhiệt

Chuẩn bị can địa hoàng, bạc hà, long não phân vị bằng nhau, dùng uống với nước lạnh.

  • Trị tiểu ra máu và huyết nhiệt

Chuẩn bị Hoàng cầm (sao vàng) 20g, A giao (sao vàng) 4g, Trắc diệp (sao vàng) 4g, Thục địa 8g. Sắc uống sau bữa ăn chính.

  • Trị thoái hóa cột sống và viêm

Chuẩn bị Thục địa 30 cân, Nhục thung dung 20 cân, Kê huyết đằng đều 20 cân, Dâm dương hoắc 20 cân, Cốt toái bổ 20 cân. Mang đi sấy khô, tán thành bột, ray mịn. Sắc các vị thuốc còn lại thành cao đến khi trọng lượng còn 22 cân thì thêm 3 cân Mật vào, trộn đều và làm thành viên hoàn. Mỗi lần sử dụng 2 hoàn (khoảng 5g), mỗi ngày 2 – 3 lần.

  • Trị huyết trưng

Chuẩn bị ô tặc cốt 80g, thục địa 40g. Mang các vị thuốc tán thành bột mịn. Khi sử dụng thì chia thành 7 lần, uống kèm rượu.

  • Trị huyết áp cao

Để điều trị huyết áp cao, mỗi ngày sử dụng 20 – 30 g Thục địa, liên tục trong 2 – 3 tuần. Kiên trì thực hiện để đạt hiệu quả tối đa.

  • Trị có thai bị ra huyết

Chuẩn bị thục địa 240g, can khương 40g. Tán 2 vị thuốc thành bột. Mỗi ngày chia uống 3 lần, mỗi lần 1 thìa uống kèm rượu.

  • Trị dương minh ôn bệnh

Chuẩn bị nguyên sâm 40g, mạch môn 32g, thục địa 32g. Sắc cùng 8 chén nước cho đến khi còn 3 chén. Khi nào thấy miệng khô thì uống. Nếu chưa đi đại tiện được thì lại uống.

  • Trị tiểu đường

Sử dụng Thục địa 12g, Thái tử sâm 16g, Ngũ vị tử 8g sắc thành thuốc uống.

Một số lưu ý khi sử dụng thục địa

  • Không dùng thục địa cho người có cơ thể thiên hàn, tích tụ khí, dịch tiết. Người thiếu dương khí, vị khí hư hàn, ngực đầy.
  • Thục địa kỵ bối mẫu, vô di, tam bạch, la bặc, phỉ bạch, thông bạch, cửu bạch.
  • Thục địa có một lượng độc tính nhẹ. Do đó, người dùng có thể bị tiêu chảy, đau bụng, chóng mặt do thiếu khí và thường hay hồi hộp.

Trên đây là một số đặc điểm, công dụng và các bài thuốc từ Thục địa. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ, thầy thuốc trước khi sử dụng để được hướng dẫn liều lượng, cách dùng và những lưu ý tốt nhất. Hy vọng bài viết cung cấp cho bạn đọc nhiều thông tin bổ ích. 

Xem thêm:

Mách nhỏ 4 loại thảo dược thần kỳ giúp bạn lấy lại vóc dáng

This entry was posted in . Bookmark the permalink.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *