Sâm cau

Sâm cau hay còn được gọi là Tiên mao, là thảo dược có vị cay, tính ấm có tác dụng ôn khí, bổ thận tráng dương, táo thấp, tán ứ, điều hòa tiêu hóa, tốt cho gân cốt. Chính vì vậy, ngày nay sâm cau trở thành dược liệu được ứng dụng phổ biến trong nhiều bài thuốc đông y. Hãy cùng Vườn Dược Liệu tìm hiểu về loại thảo dược này qua bài viết dưới đây.

Đặc điểm thực vật

Hình ảnh cây sâm cau

Đôi nét về cây sâm cau

Tên gọi: Sâm cau

Tên gọi khác: Ngải cau, tiên mao, cồ nốc lan.

Tên khoa học: Curculigo orchioides Gaertn.

Họ: Tỏi voi lùn – Hypoxidaceae.

Mô tả thực vật

Đặc điểm về lá và rễ cây sâm cau

Sâm cau là cây thân thảo, sống lâu năm, chiều cao trung bình của cây khoảng 30cm. Lá cây có hình mũi mác, xếp thành nếp như lá cau, chiều dài lá khoảng 40cm, chiều rộng khoảng 2 – 3cm, cuống dài 10cm. Thân cây tiên mao hình trụ, cao. Củ to bằng ngón tay út, có rễ phụ nhỏ, bên ngoài thô màu nâu, bên trong có màu vàng ngà. Hoa sâm cau có màu vàng, mọc thành cụm, mỗi cụm có từ 3 – 5 bông.

Phân bố

Sâm cau được tìm thấy nhiều ở phía Nam Trung Quốc, Ấn Độ và các quốc gia Đông Nam Á như Lan, Malaysia, Philippin. 

Tại nước ta, sâm cau được tìm thấy nhiều ở các tỉnh miền núi phía bắc như Tuyên Quang, Cao Bằng, Lai Châu, Tây Nguyên. Trước năm 1980, sâm cau tại Hòa Bình, Sơn la bị khai thác quá mức. Chính vì vậy, hiện nay dược liệu trở nên khá khan hiếm. Người dân được khuyến khích trồng để đáp ứng nhu cầu dược liệu trong và ngoài nước.

Thu hái, chế biến và bảo quản

Sâm cau được ngâm với rượu

Bộ phận thường được dùng làm dược liệu là thân rễ cây sâu cau, hay còn được người dân gọi là Tiên mao. Có thể thu hái quanh năm, nhưng thời điểm thích hợp nhất là mùa thu.

Dược liệu sau khi được đào về, cắt bớt rễ con, rửa sạch đất cát. Sau đó cạo nhẹ lớp vỏ ngoài, ngâm với nước vo gạo một đêm để khử độc rồi sấy khô, phơi khô để dùng. Dược liệu nên bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm mốc.

Thành phần hóa học

Các loại sâm cau

Theo nghiên cứu, trong sâm cau có chứa nhiều thành phần hóa học như:

  • Cycloartan triterpen saponin: giúp giảm ức chế thần kinh, giãn cơ, tăng cường sản xuất nội tiết tố nam testosterone. 
  • Curculosid: bảo vệ tế bào thần kinh, dịu căng thẳng. 
  • Curculigosaponin C & F: kích thích cơ thể sản sinh tế bào lympho lách, tăng cường chức năng hệ miễn dịch cho cơ thể. 
  • Curculigosaponin F và G: tăng khối lượng tuyến ức (tuyến này tăng cường hoạt động ở tuổi dậy thì nhưng dần dần nhỏ lại vào các năm sau đó). 
  • Peptid curculin C: tăng cường hệ thống miễn dịch, tăng khả năng thích nghi của cơ thể với các hoạt động liên quan đến việc bảo vệ tế bào.

Vị thuốc sâm cau

Tính vị và quy kinh

  • Sâm cau có vị cay, tính ấm nóng, hơi mặn, có độc.
  • Quy vào kinh: Can, Thận, Phế.

Tác dụng dược lý theo y học hiện đại

  • Theo y học hiện đại, sâm cau có tác dụng sản xuất tinh trùng.
  • Kích dục khi dùng ở liều lượng 100mg cao cồn/kg thể trọng và 200mg cao nước/kg thể trọng. Từ đó làm tăng khoái cảm, khả năng hoạt động tình dục.
  • Tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.
  • Chống viêm.
  • Giảm mệt mỏi.
  • Sâm cau dùng cho đối tượng nam giới bị giảm sút thời gian, số lần quan hệ, sa sút sức lực.

Tác dụng dược lý theo y học cổ truyền

Sâm cau có đặc tính dược lý giúp lợi tiểu, bổ kích dục.

Chủ trị: Nam giới tinh lạnh, liệt dương, bạch đới, phụ nữ đái đục, thần kinh suy nhược, phong thấp, lưng gối lạnh đau, vận động khó khăn, chữa ngứa ngoài da, hen suyễn, tiêu chảy, lậu.

Cách dùng, liều dùng

Cách dùng sâm đất dạng thuốc mỡ, viên hoàn, thuốc sắc hoặc ngâm rượu uống. Liều dùng khuyến cáo từ 10 – 15g/ngày.

Một số bài thuốc từ sâm cau

1. Chữa liệt dương, nam giới tinh lạnh, phụ nữ tử cung lạnh

Chuẩn bị: 6g Sâm cau, 8g Ba kích, thục địa, Hồ đào nhục, 4g hồi hương. Sắc uống dùng hằng ngày. 

2. Chữa phong thấp, thần kinh suy nhược, lưng gối đau lạnh

Chuẩn bị: 50g Sâm cau, 150ml rượu trắng. Ngâm dùng trong vòng 7 ngày, dùng mỗi ngày trước mỗi bữa chính. 

3. Chữa tiêu chảy, hen suyễn

Chuẩn bị: rễ cau cắt lát mỏng, nhỏ, phơi khô, sao vàng. Nấu 12 – 16g sâm cau với 250 ml nước, khi nước cạn còn 50ml thì dùng, uống trong ngày, trước mỗi bữa ăn. 

4. Chữa đau nhức toàn thân, tê thấp

Chuẩn bị: 20g Rễ sâm cau, hy thiêm thảo (cỏ đĩ), hà thủ ô đỏ (chế đậu đen), 500ml rượu trắng. Xắt nhỏ dược liệu, ngâm với rượu trắng trong vòng 5 – 7 ngày (càng lâu càng tốt). Uống 2 lần/ ngày, mỗi lần 30 ml, dùng trước bữa ăn. 

5. Chữa sốt huyết

Chuẩn bị: cỏ mực 12g, Sâm cau 20g (sao đen), chi tử 8g (sao đen), trắc bá diệp 10g (sao đen). Sắc uống dùng mỗi ngày. 

6. Chữa liệt dương do rối loạn thần kinh chức năng 

Chuẩn bị: 20g sâm cau, 12g trâu cổ (sung thằn lằn), sâm bố chính, câu kỷ tử,  tục đoạn, ngưu tất, thạch hộc, ba kích thiên, hoài sơn; 8g ngũ gia bì, nữ trinh tử. Tất cả đem rửa sạch, xắt thành lát mỏng, nhỏ, dùng trong ngày, trước mỗi bữa ăn.

7. Chữa cao huyết áp (thích hợp cho nam giới bị liệt dương do suy thận, phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh)

Chuẩn bị: 12g sâm cau (tiên mao), đương quy, ba kích, dâm dương hoắc (tiên linh tỳ). Nấu thuốc với 750 ml nước, khi lượng nước cạn còn khoảng 250 ml thì tắt bếp, chia thành 2 lần uống trong ngày, dùng trước mỗi bữa ăn.

8. Rượu tiên mao trừ phong thấp, bổ thận tráng dương

Chuẩn bị: 50g tiên mao phơi khô, xắt lát mỏng, tiếp tục phơi sấy khô, sao vàng; 500 ml rượu gạo. Ngâm tiên mao trong bình rượu khoảng 7  -10 ngày, mỗi ngày lắc nhẹ 1 – 2 lần. Thuốc uống 2 lần/ ngày, mỗi lần dùng khoảng 30ml.

Một số lưu ý khi sử dụng sâm cau

  • Không nên dùng sâm cau liều cao, kéo dài bởi có thể gây cường dương mạnh. Từ đó dẫn đến tinh lực bị hao tổn.
  • Không nên dùng sâm cau cho người có thể trạng hỏa vượng: da khô, gầy yếu, lòng bàn chân tay ấm, hay sốt nhẹ vào buổi chiều, dễ ra mồ hôi trộm, tiểu tiện vàng đỏ, đại tiện táo, nóng bứt rút trong người.
  • Không nên dùng cho người có thể trạng kém, quá hư yếu.
  • Rễ sâm cau có thể nhầm lẫn với rễ cây bòng. Vì vậy cần chú ý phân biệt.

Bài viết cung cấp cho bạn đọc những thông tin về đặc điểm, công dụng và một số bài thuốc từ sâm cau. Các bài thuốc từ sâm cau chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh không nên tự ý áp dụng tại nhà. Nên tham vấn ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn liều dùng, cách dùng và tránh các tác dụng không mong muốn. Mọi thông tin cần tư vấn, vui lòng liên hệ với Vườn Dược Liệu để được hỗ trợ tốt nhất.

Xem thêm:

Mách nhỏ 4 loại thảo dược thần kỳ giúp bạn lấy lại vóc dáng

This entry was posted in . Bookmark the permalink.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *