Sài đất

Dù chỉ là loại cỏ mọc hoang nhưng sài đất là góp mặt trong rất nhiều bài thuốc dân gian. Dược liệu có tác dụng giảm sốt, chữa cảm cúm, rôm sảy, viêm khớp. Bài viết này của Vườn Dược Liệu giúp bạn hiểu hơn về đặc điểm, tác dụng dược lý và một số bài thuốc từ cây sài đất.

Đặc điểm thực vật

Đặc điểm thực vật của cây sài đất

Đôi nét về cây sài đất

Tên gọi: Sài đất

Tên gọi khác: Ngổ núi, húng trám, cúc dại

Tên khoa học: Wedelia chinensis (Osbeck) Merr.

Họ: Cúc ( Asteraceae)

Mô tả dược liệu

Sài đất là cây mọc hoang ở các vùng nông thôn. Cây thân thảo, mọc bò dưới đất, chiều dài thân có thể phát triển tới 40cm. Toàn thân cây màu xanh, bên ngoài phủ lớp lông trắng. Lá cây hình bầu dục, có lông cả mặt trên và mặt dưới. Lá mọc đối xứng, mép lá có hình răng cưa, trên lá có nhiều gân, trong đó gân chính mọc giữa và nổi rõ ở mặt dưới lá. Sài đất cho ra hoa ở nách lá hoặc đầu ngọn cành, hóa có nhiều cánh màu vàng tươi. Quả của cây nhỏ, bên ngoài không có lông.

Phân bố

Cây ưa sống ở những nơi ẩm ướt. Tại Việt Nam, cây mọc hoang ở vùng nông thôn, ven đường, bờ ruộng hay các ven đồi đất ẩm. Một số quốc gia khác cũng trồng và thu hái sài đất như Ấn Độ, Myanmar,…

Thu hái, sơ chế, bảo quản

Sơ chế và bảo quản sài đất dưới dạng khô

Toàn bộ cây sài đất được sử dụng làm dược liệu, bao gồm rễ, lá, thân. Cây thu hoạch quanh năm, chủ yếu vào tháng 4 – 5 vì đây là thời điểm cây ra hoa và có dược tính tốt nhất. Người ta cắt cây sát gốc, đem dùng tươi hoặc phơi khô dùng dần. Với những cây đã cắt, tiếp tục tưới nước và bón phân để cây đâm chồi mới. Khoảng nửa tháng sẽ tiếp tục thu hoạch tiếp được.

Nếu dùng tươi, dược liệu phải được dùng ngay. Nếu dược liệu khô cần bảo quản trong bịch nilon kín, hộp kín. Để dược liệu nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm mốc.

Thành phần hóa học

Sài đất chứa nhiều thành phần hóa học như tanin, saponin, pectin, mucin, ligin, cellulose, caroten, phytosterol,…

Vị thuốc sài đất

Tính vị

Tính mát, không độc, vị hơi chua và đắng nhẹ.

Quy kinh

Quy vào 2 kinh Can, Phế.

Tác dụng dược lý

Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc gan, tiêu nhọt, kháng viêm, long đờm,…

Chủ trị: Các chứng ho, đau họng, viêm tuyến vú, rôm sảy, nổi mẩn, cao huyết áp, dự phòng sỏi, bạch hầu, hỗ trợ điều trị ung thư môn vị,…

Cách dùng, liều lượng

Cách dùng và liều lượng của sài đất

Sài đất được sắc uống, nấu nước tắm, giã đắp ngoài da… Tùy theo từng bệnh lý, đối tượng mà liều lượng khác nhau.

Một số bài thuốc từ sài đất

Chữa cảm cúm 

Chuẩn bị: Sài đất, kinh giới, tía tô, cam thảo đất mỗi vị 3g, mạn kinh 2g, kim ngân hoa 30g, gừng tươi 3 lát. Tất cả cho vào ấm, thêm 3 bát nước nấu cạn còn 1 bát. Gạn lấy nước chia đều làm 2 phần uống trong ngày. Dùng mỗi ngày 1 thang cho đến khi khỏi bệnh. 

Trị rôm sảy, nổi mẩn ngứa cho trẻ nhỏ 

Chuẩn bị: Cây sài đất tươi. Nấu nước tắm cho trẻ ngày 1 -2 lần. Khi tắm lấy phần bã xoa nhẹ lên da để tăng hiệu quả. Cuối cùng lên tắm lại bằng một lượt nước sạch. 

Điều trị khạc ra máu 

Chuẩn bị: Trắc bá diệp và tử chu thảo mỗi vị 15g, sài đất 30g, bách hợp 10g. Sắc lấy nước đặc uống mỗi ngày 1 thang. 

Giảm sốt 

Chuẩn bị: 20 – 50g sài đất tươi. Rửa sạch sài đất rồi giã nát, chắt nước uống. Phần bã lấy đắp vào lòng bàn chân sẽ giúp hạ nhiệt nhanh chóng. 

Thanh nhiệt, giải độc gan 

Chuẩn bị: 100 – 200g cây sài đất tươi. Rửa và ngâm sài đất với nước muối pha loãng. Dùng ăn sống trong bữa ăn để thay thế cho rau. 

Điều trị bệnh sốt xuất huyết 

Chuẩn bị: Củ (hoặc lá) sắn dây, lá trắc bá, củ tóc tiên, kim ngân hoa mỗi loại 20g, cam thảo đất và hoa hòe mỗi loại 16g, sài đất 30g. Hoa hòe đem sao cháy, lá trắc bá sao đen. Đem tất cả sắc uống mỗi ngày 1 thang. 

Chữa nhiễm trùng phần mềm ngoài da, mụn đầu đinh, viêm khớp, chốc đầu, đau mắt 

Một số bài thuốc từ cây sài đất

Chuẩn bị: 20 – 30g cây sài đất. Giã nát đắp vào khu vực tổn thương. Những trường hợp da có biểu hiện mưng mủ thì không nên dùng. 

Trị viêm cơ 

Chuẩn bị: 50g sài đất, kim ngân hoa và bồ công anh mỗi loại 20g, cam thảo đất 16g. Tất cả các vị trên hợp thành một thang, nấu nước đặc uống. Khi dùng nên kết hợp lấy cây sài đất tươi giã nát rồi đắp vào chỗ viêm để nhanh thấy được hiệu quả hơn. 

Chữa hôi miệng, nhiệt miệng, đau bụng, ăn nhiều nhưng chóng đói 

Chuẩn bị: Sài đất, thạch cao, thục địa mỗi vị 16g, rễ cỏ xước 10g, thạch môn 12g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang, chia thuốc làm 2 lần uống. 

Chữa sưng viêm tuyến vú 

Chuẩn bị: 50g sài đất, 16g cam thảo đất, bồ công anh, thông thảo và kim ngân hoa mỗi loại 20g. Tất cả đem sắc với 500ml nước trong khoảng 20 phút. Gạn thuốc chia làm 3 lần uống. 

Chữa ngứa da theo mùa, ngứa do thời tiết hanh khô hoặc do bị eczema, viêm da dị ứng 

Chuẩn bị: Sài đất, kim ngân hoa mỗi loại 30g, kinh giới và rau má mỗi loại 15g, lá khế 10g. Các vị thuốc đã chuẩn bị nấu với nửa lít nước. Khi nước nguội lấy lau rửa vùng da bị ảnh hưởng. 

Điều trị bệnh nhiễm trùng bàng quang 

Chuẩn bị: Bồ công anh và mã đề mỗi loại 20g, sài đất 30g, cam thảo đất 16g. Sắc thuốc chia làm 3 phần uống vào buổi sáng, trưa, tối. Mỗi ngày 1 thang. 

Chữa nổi mẩn ngứa trên da 

Chuẩn bị: Sài đất 15g, kim ngân hoa, hà thủ ô, ngưu tất, sa sâm mỗi vị 12g, thiên niên kiện 8g, diệp hạ châu 10g, cam thảo 4g, thạch cao 6g. Ngày uống 1 thang dưới dạng sắc uống. 

Chữa bệnh chàm, mụn lở 

Chuẩn bị: 15g kim ngân hoa, 12g ké đầu ngựa, 30g sài đất, 10g khúc khắc, 16g cam thảo đất. Sắc nước uống kết hợp giã sài đất tươi đắp lên khu vực cần điều trị. 

Trị mụn nhọt 

Chuẩn bị: Thổ phục linh và bồ công anh mỗi loại 12g, sài đất 30g, ké đầu ngựa và kim ngân hoa mỗi loại 10g. Sắc lấy nước uống. Phối hợp dùng sài đất nấu nước tắm để mụn nhọt nhanh lành. 

Hỗ trợ điều trị bệnh ung thư môn vị 

Chuẩn bị: Sài đất, bạch hoa xà thiệt và bán linh chi tất cả đều 30g. Đem sắc với 5 bát nước, sắc cạn còn 3 chén chia uống làm 3 lần vào buổi sáng, trưa, tối trong ngày.

Một số lưu ý khi sử dụng sài đất

  • Sài đất dễ bị nhầm lẫn với cây lỗ cúc địa. Vì vậy nên chú ý nhận biết để tránh nhầm thuốc. Cây lỗ địa thường có lá ngắn hơn, hoa có hình dáng tương tự nhưng màu vàng nhạt hơn sài đất.
  • Một số trường hợp có thể quá mẫn với thành phần của sài đất. Vì vậy nên bôi một ít nước dược liệu ra cổ tay để thử phản ứng trước khi dùng. Nếu không có biểu hiện kích ứng thì có thể dùng được.
  • Cần tham khảo ý kiến bác sĩ, chuyên gia trước khi dùng.

Trên đây là những thông tin về cây sài đất và một số bài thuốc từ dược liệu. Người bệnh không nên tự ý sử dụng tại nhà khi chưa được chỉ định và hướng dẫn từ bác sĩ, thầy thuốc. Mọi thông tin cần tư vấn, giải đáp vui lòng liên hệ với Vườn Dược Liệu để được hỗ trợ tốt nhất. 

Xem thêm:

Atiso

This entry was posted in . Bookmark the permalink.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *