Nhục thung dung

Từ lâu, nhục thung dung đã được biết đến là loại dược liệu quý có tác dụng chữa sinh lý cho nam giới. Không những vậy, nhục thung dung còn có nhiều công dụng khác và dùng để điều trị nhiều bệnh lý như bổ thận, tráng dương, kiện gân cốt, nhuận tràng. Hãy cùng Vườn Dược Liệu tìm hiểu về dược liệu này qua bài viết dưới đây.

Đặc điểm thực vật

Hình ảnh cây Nhục thung dung

Đôi nét về nhục thung dung

Tên gọi: Nhục thung dung

Tên khác: Đại vân, Hắc tư lệch, Nhục tùng dung, Địa tinh, Tung dung, Kim duẩn,…

Tên khoa học: Cistanche deserticola Y.C. Ma

Tên dược liệu: Herba cistanches

Họ: Nhục thung dung (Orobranhaceae)

Mô tả thực vật

Nhục Thung dung là một cây sống ký sinh vào thân cây khác

Nhục thung dung không phải là thực vật đơn thuần, đây là thảo dược sống ký sinh vào một thân cây chủ khác. Vào mùa xuân, mầm cây sẽ đâm thủng mặt đất, mọc nhô lên cao giống như một cái chày. Đầu cây hơi nhọn, bên trên có phủ một lớp vải màu trắng, lóng lánh dưới ánh mặt trời.

Thân cây có chiều cao trung bình từ 15 – 30 cm, có trường hợp cây có đến  vài mét. Hoa của cây thường nở vào tháng 5, tháng 6, hoa mọc dày đặc từ phần ngọn cây. Hoa thục dung có màu vàng nhạt, hình chuông, xẻ 5 cánh, đỉnh hoa màu vàng hoặc tím nhạt. Cây kết quả vào cuối tháng 6, đầu tháng 7. Quả nhỏ li ti, có màu xám.

Khu vực phân bố

Nhục thung dung là vị thuốc quý, phân bố ở vùng núi cao, râm mát như vùng Thiểm Tây, Cam Túc của Trung Quốc. Ngoài ra, cây còn được tìm thấy ở Mông Cổ, Nhật Bản, Hàn Quốc. Tại nước ta, cây này phân bố không rộng rãi và phổ biến. Tuy nhiên, một số tỉnh như Lào Cai, Hòa Bình, Tuyên Quang, Lai Châu có thể có nhục thung dung.

Thu hái, sơ chế, bào chế

Nhục thung dung được phơi khô

Bộ phận dùng làm dược liệu: củ. Những củ to, mềm, nhiều dầu, bên ngoài có vỏ mịn, màu đen được xem là củ có dược tính tốt.

Người ta thường thu hái nhục thung dung vào mùa xuân hoặc mùa thu. Vào mùa xuân, sau khi hái thuốc, củ được để trên mặt đất phơi khô, gọi là Điềm Đại Vân. Mùa thu, củ sau khi hái về được cho vào những thùng muối, để qua 1 năm rồi lấy ra phơi khô, gọi là Diêm Đại Vân.

Nhục thung dung được bào chế theo nhiều cách khác nhau như:

  • Để nguyên củ, đồ chính, mang phơi khô hoặc sấy khô. Có thể lấy vị thuốc đi tẩm muối rồi phơi hoặc sấy khô. Khi dùng thì rửa sạch, thái lát độ dày khoảng 1 – 2mm, để ráo nước.
  • Thái phiến nhục thung dung, bỏ phần lõi màu trắng nếu có. Sau đó trộn hoặc ngâm với rượu. Khi dùng thì đem hấp hoặc đề chín.
  • Nhục thung dung, Điềm Đại Vân loại bỏ tạp chất, ngâm nước. Hoặc lấy Diêm Đại Vân cho vào nước, rửa sạch, cắt dọc, để ráo, phơi khô.

Vị thuốc nhục thung dung được bảo quản nơi khô ráo, thoáng gió, lưu trữ trong lọ có vôi hút ẩm.

Thành phần hóa học

Nhục thung dung chứa các thành phần hóa học như: Boschnaloside, Orobanin, Epilogahic axit, Bbetaine, axit hữu cơ và trên 10 axit amin, Alkaloid…

Vị thuốc nhục thung dung

Tính vị

  • Vị ngọt, hơi ôn (theo Bản Kinh).
  • Vị mặn, hơi ngọt, cay, chua nhẹ, tính ôn (theo Cảnh Nhạc Toàn Thư).
  • Vị mặn, chua, không chứa độc tố (theo Danh Y Biệt Lục).
  • Vị ngọt, mặn, hơi chua, tính ấm (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
  • Vị ngọt, mặn, tính ôn nhẹ (theo Trung Dược Học).
  • Vị mặn, chua, ngọt, tính ôn (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).

Quy kinh

Quy vào 2 kinh: Thận, Đại tràng

Tác dụng dược lý theo y học cổ truyền

  • Thảo dược có tác dụng điều trị khí hư, huyết hàn, thấp nhiệt.
  • Ôn thận, tráng dương, chữa chứng thận hư, di tinh, liệt dương, yếu sinh lý, đau lưng mỏi gối, tiểu đêm.
  • Tác dụng nhuận tràng thông tiện.
  • Chữa vô sinh, suy giảm sinh lý, giảm ham muốn tình dục.
  • Điều trị tiểu buốt, tiểu rắt, dị niệu.

Cách dùng, liều dùng

Nhục thung dung dùng độc vị hoặc kết hợp với các loại thảo dược khác. Liều lượng phụ thuộc vào bài thuốc, mức độ bệnh lý, đối tượng sử dụng.

Một số bài thuốc từ nhục thung dung

Nhục Thung dung là một dược liệu có trong nhiều bài thuốc

Chữa yếu sinh lý, vô sinh ở nam giới

Chuẩn bị: Nhục thung dung 30g, nhân sâm 15g, lộc nhung 15g, thục địa 15g, hải mã 15g. Các nguyên liệu đem thái nhỏ, sau đó cho vào 1 lít rượu trắng, ngâm trong vòng 1 tháng là có thể sử dụng. Mỗi lần uống khoảng 15 – 20ml, ngày dùng 2 lần.

Chữa liệt dương do thận hư, lưng gối đau lạnh

Chuẩn bị: Nhục thung dung 15g, xà sàng tử 12g, viễm chí 6g, đỗ trọng 12g, phụ tử 12g, phòng phong 12g, ba kích thiên 10g. Các nguyên liệu đem tán mịn, hòa cùng mật ong làm thành viên hoàn 5g. Mỗi lần dùng 1 – 3 viên hoàn, ngày 2 lần kèm rượu ấm hoặc nước muối nhạt, ấm.

Chữa rối loạn cương dương, liệt dương, yếu sinh lý

Chuẩn bị: Nhục thung dung 200g, Thục địa 100g, Kỷ tử 50g, Huỳnh tinh 100g, Dâm dương hoắc 50g, Hắc táo nhân 40g, Xuyên khung 30g, Quy đầu 50g, Cam cúc hoa 30g, Cốt toái bổ 40g, Xuyên tục đoạn 40g, Nhân sâm 40g, Hoàng kinh 50g, Phòng đảng sâm 50g, Đỗ trọng 50g, Đơn sâm 40g, Trần bì 20g, Lộc giác 40g, Lộc nhung 20g, Đại táo 30 quả. 

Mang các dược liệu trên cho vào một bình thủy tinh hoặc bình gốm, cho rượu vào sao cho rượu ngập mặt dược liệu. Ngâm trong 1 tháng là có thể sử dụng.

Chữa di tinh

Chuẩn bị 30g, Nhục thung dung thái nhỏ, 10g Thỏ ty tử, 60kg gạo tẻ cùng với 500g xương sống dê, nấu cháo và ăn trong ngày.

Chữa xuất tinh sớm

Chuẩn bị: Nhục thung dung (thái nhỏ) 100g, Long cốt 50g, Tang phiêu 50g, Tỏa dương 100g, Thổ phục linh 25g. Cho các vị thuốc trên vào 3 lít rượu trắng ngâm trong 15 ngày. Mỗi lần uống dùng 20 – 30 ml, mỗi ngày 2 lần.

Chữa suy nhược thần kinh

Chuẩn bị: Nhục thung dung 10g, Phục linh 6g, Thỏ ty tử 8g, Thạch xương bồ 4g. Cho dược liệu vào siêu thuốc cùng 600ml nước, sắc đến khi còn 200ml, chia thành 3 lần uống trong ngày. Uống thuốc khi còn ấm để đạt hiệu quả tốt nhất.

Chữa chứng hay quên ở người già

Chuẩn bị 10g Nhục thung dung mang đi tẩm rượu, sau đó sấy khô, tán thành bột. Sau đó lại dùng 10g Tục đoạn, Thạch xương bồ, Bạch linh mỗi loại 30g mang đi tán nhuyễn. Hòa cùng với bột Nhục thung dung ban đầu để tạo thành thuốc. Mỗi lần dùng 8 g để uống với rượu ấm, uống thuốc sau bữa ăn.

Chữa tiểu tiện nhiều lần

Chuẩn bị 500g Nhục thung dung, 200g Sơn dược, 200 g Thục địa, 200g Thỏ ty tử, 50g Ngũ vị tử tán thành bột mịn sau đó hòa với mật làm thành viên hoàn. Mỗi lần uống 5g với nước muối loãng, 2 lần mỗi ngày.

Chữa nhuận tràng thông tiện

Chuẩn bị: Nhục thung dung 24g, Trầm hương 20g, Hoạt ma nhân 12g. Nghiền các vị thuốc trên thành bột, hòa với mật làm thành viên hoàn. Khi dùng, uống 12 – 20g cùng với nước ấm. Mỗi ngày uống thuốc 2 lần.

Chữa ra mồ hôi nhiều

Chuẩn bị 80g Nhục thung dung tấm rượu sấy khô, 40g trầm hương tán mịn, trộn với dầu mè làm thành viên hoàn bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần dùng 70 viên với nước cơm. Dùng thuốc khi đói.

Một số lưu ý khi sử dụng nhục thung dung

  • Nhục thung dung là thuốc kỵ đồ sắt, đồng. Vì vậy khi chế biến dược liệu, ngâm rượu, nấu hay lưu trữ cần dùng nồi đất, gốm.
  • Không dùng thảo dược cho người tiêu chảy, âm hư hỏa vượng.
  • Không dùng cho người trong thận có nhiệt, dương vật dễ cương cứng mà tinh dịch không ổn định.
  • Tránh nhầm lẫn nhục thung dung và tỏa dương.

Nhục thung dung là thảo dược được sử dụng từ xa xưa, đặc biệt trong các vấn đề sinh lý nam giới. Các thông tin về bài thuốc của Vườn Dược Liệu mang tính chất tham khảo, để có thể được hướng dẫn chi tiết và đạt hiệu quả cao điều trị, người bệnh nên liên hệ bác sĩ chuyên khoa, thầy thuốc trước khi sử dụng.

Xem thêm:

Cách giảm cân bằng trà xanh hiệu quả

This entry was posted in . Bookmark the permalink.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *