Ngưu tất

Trong y học cổ truyền, ngưu tất là vị thuốc có vị đắng chua, tính bình, không độc. Dược liệu được ứng dụng trong các bài thuốc chữa viêm họng, đau bụng kinh, sốt, suy thận… Vậy đặc điểm, công dụng và cách sử dụng ngưu tất như thế nào? Hãy cùng Vườn Dược Liệu tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Đặc điểm thực vật

Hình ảnh về cây ngưu tất

Đôi nét về ngưu tất

Tên gọi: Ngưu tất

Tên gọi khác: Cỏ xước, bách bội, ngưu tịch, hoài ngưu tất, xuyên ngưu tất, ngưu kinh, cỏ xước hai răng.

Tên khoa học: Achyranthes bidentata Blume.

Họ: Dền (Amaranthaceae)

Mô tả thực vật

Phần ngọn của cây ngưu tất

Ngưu tất là cây thân thảo, sống lâu năm. Thân cây mọc thẳng, có 4 cạnh được chia làm nhiều đốt. Chiều cao trung bình của cây từ 60 – 100cm. Cây có nhiều cành mọc chĩa ra hai bên. Lá ngưu tất mọc đối, hình bầu dục, có lông bảo phủ trên bề mặt, hai bên mép hình gợn sóng. Cuống lá dài khoảng 1 – 3cm, phiến lá hình trứng.

Cây thường ra hoa vào khoảng tháng 5 – tháng 9. Hoa mọc ở kẽ lá, ngọn hoặc ngay đầu cành. Cây kết quả vào tháng 10 – tháng 11 hằng năm. Quả có hình bầu dục, bóc vỏ ra thấy có 1 hạt bên trong.

Phân bố

Ngưu tất được trồng nhiều ở một số quốc gia như: Nepal, Nhật, Ấn Độ hay Trung Quốc (Tứ Xuyên, Quý Châu). Tại Việt Nam, cây được trồng rộng rãi, số lượng lớn để làm thảo dược chữa bệnh. Ngưu tất có nguồn gốc từ Trung Quốc cho rễ to hơn so với những cây mọc hoang.

Thu hái, sơ chế, bảo quản

Rễ của ngưu tất sau khi được phơi khô

Bộ phận dùng làm dược liệu của ngưu tất chủ yếu là rễ cây. Rễ được phơi khô có màu vàng tro, bề mặt nhăn nheo, vị hơi ngọt. Người ta thường gieo hạt vào tháng 9 – tháng 10 và thu hoạch sau 6 tháng.

Những cây già úa vàng sẽ được thu hoạch rễ trước. Rễ được mang về rửa sạch đất cát, cắt bỏ rễ con và đầu rễ, phơi khô cho đến khi rễ hơi héo. Sau đó hun vài lần với lưu huỳnh rồi tiếp tục phơi khô cho đến khi khô hẳn, cắt lát mỏng.

Dược liệu được bảo quản nơi mát mẻ, tránh ẩm mốc gây ảnh hưởng tới dược tính dược liệu.

Thành phần hóa học

Trong rễ ngưu tất chứa nhiều thành phần hóa học như Các sapogenin dạng acid oleanolic, Ecdysteron, Inokosteron, Chất nhầy, Muối của kali, Glucoza, Rhamnoza, Glactoza…

Vị thuốc ngưu tất

Tính vị

Tính ôn, vị đắng xen lẫn vị chua

Quy kinh

Quy vào hai kinh: Thận, Can.

Tác dụng dược lý theo y học cổ truyền

Ngưu tất có tác dụng hoạt huyết điều kinh, trừ ứ, mạnh gân cơ, kích thích tiểu tiện, bổ can thận. Dược liệu này được dùng trong các bài thuốc chữa bệnh chảy máu dạ con, bí tiểu, bế kinh, đau bụng kinh, phong hàn tê thấp, đau lưng, mỏi gối…

Tác dụng dược lý theo y học hiện đại

Các nhà khoa học tiến hành cao lỏng ngưu tất trên động vật, thấy được tác dụng:

  • Ngưu tất làm giảm sức căng tử cung ở chuột bạch.
  • Làm co bóp tử cung trên thỏ, mèo có chửa.
  • Ở chó, ngưu tất lúc đầu làm co bóp tử cung, lúc sau làm dịu lại.
  • Làm giảm huyết áp ở động vật đã được gây mê một cách tạm thời.
  • Ức chế co bóp ở tá tràng
  • Làm tim ếch co bóp yếu.
  • Tác dụng làm giảm huyết áp, hạ cholesterol máu, ức chế sự phát triển của nhiều loại sâu bọ.

Cách dùng, liều dùng

Ngưu tất được sắc uống hoặc ngâm rượu sử dụng. Liều lượng khuyến cáo từ 12 – 20g/ngày.

Một số bài thuốc từ ngưu tất

Ngưu tất là một vị thuốc có nhiều công dụng hữu ích cho sức khỏe

Chữa lên sởi có viêm họng

Chuẩn bị: 20g ngưu tất, 10g cam thảo. Sắc uống thay trà hằng ngày.

Trị chảy máu dạ con

Chuẩn bị 30g ngưu tất. Sắc thuốc 2 lần, lấy nước lần 1 và lần 2 trộn lẫn với nhau chia uống 2 lần/ngày.

Chữa bí tiểu ở người cao tuổi

Chuẩn bị: thục địa, hoài sơn, ngưu tất, xa tiền tử ( mỗi vị 12g), tạch tả, phụ tử chế, phục linh, đan bì, sơn thù ( mỗi vị 8g), nhục quế (4g). Các vị thuốc đem thái nhỏ, cho vào siêu đất sắc với 400ml nước. Sắc cặn còn 100ml thì tắt bếp.  Chia thuốc làm 2 phần đều nhau uống hết trong ngày.

Chữa đau bụng kinh, bế kinh

Chuẩn bị: 12g ngưu tất, 8g hương phụ, 8g tạo giác thích, 16g ích mẫu, 8g đào nhân, 8g uất kim. Sắc uống mỗi ngày 1 thang sau kỳ kinh khoảng 1 tuần. Một thang thuốc sắc làm 2 lần. Sau đó gộp chung lại chia làm 3 phần đều nhau uống trước các bữa ăn sáng, trưa, tối. Một liệu trình dùng trong 14 ngày liên tục.

Trị rong kinh

Chuẩn bị: 8g phục linh, 12g ngưu tất, 8g trần bì, 12g bạch truật, 8g hương phụ, 8g bán hạ. Sắc uống 1 thang mỗi ngày. Một liệu trình uống trong 2 -3 tuần liên tiếp.

Chữa chảy máu cam

Chuẩn bị: Ngưu tất, huyết sư, tiên hạc thảo tỷ lệ 1:1:1. Tất cả nghiền thành bột mịn, trộn chung. Mỗi lần uống 10g x 1-3 lần/ ngày. Một liệu trình dùng thuốc là 10 ngày.

Chữa viêm đa khớp dạng thấp

Chuẩn bị: 12g ngưu tất, 12g đương quy, 6g tế tân, 10g tần giao, 12g phòng phong, 12g tục đoạn, 6g cam thảo, 12g ý dĩ, 12g tang ký sinh, 12g thục địa,8g xuyên khung, 12g bạch thược, 12g đảng sâm, 12g độc hoạt, 8g quế chi. Sắc uống trước khi ăn mỗi ngày 1 thang. Một liệu trình uống trong 2- 3 tuần, sau đó nghỉ một tuần. Nếu bệnh chưa dứt thì xem xét uống thêm liệu trình mới.

Chữa phong hàn tê thấp, viêm khớp, đau khớp, đau lưng, mỏi gối 

Chuẩn bị: Cây ngưu tất khô (thân & lá ) 20g, 100g gạo lứt. Nấu thành cháo, chia 2 – 3 lần ăn trong ngày, dùng khi còn nóng. Một liệu trình điều trị trong 10 ngày.

Chữa đau đầu, rối loạn tiền đình, thừa cân, khó đi cầu, đêm trằn trọc khó ngủ 

Chuẩn bị: Ngưu tất 30g, hạt muồng 20g. Sắc lấy nước đặc, uống ngày 1 thang. 

Chữa cholesterol máu cao 

Chuẩn bị: 12g ngưu tất. Thái ngưu tất thành những lát mỏng, hãm với nước nóng uống thay trà.

Chữa tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim 

Chuẩn bị: Rễ ngưu tất khô 5g, thành ngạch 10 cây. Sắc thuốc với 3 bát nước, đun cho tới khi cạn còn 1 bát thì ngưng. Gạn thuốc uống trước khi ăn 30 phút. Một liệu trùng dùng liên tục trong 60 ngày, nghỉ 3 ngày rồi chuyển sang đợt tiếp theo nếu bệnh chưa dứt. 

Trị quai bị 

Chuẩn bị: Cây ngưu tất tươi. Giã ngưu tất lấy nước uống và súc miệng. Phần bã giữ lại đắp vào khu vực bị sưng do quai bị.

Một số lưu ý khi sử dụng

  • Không nên dùng ngưu tất cho người mang thai, thường xuyên ra máu nhiều trong thời kỳ hành kinh hoặc bị băng huyết.
  • Nam giới di tinh, mộng tinh, hoạt tinh dùng ngưu tất có thể khiến bệnh trầm trọng hơn.
  • Không dùng ngưu tất cho tất cả các trường hợp tiêu chảy do tỳ hư.
  • Ngưu tất kỵ thịt trâu, không dùng thịt trâu trong thời gian dùng dược liệu.

Trên đây là những thông tin cơ bản về dược liệu ngưu tất, hi vọng cung cấp cho bạn đọc nhiều kiến thức bổ ích nhất. Các bài thuốc ngưu tất chỉ mang tính chất tham khảo, để được hướng dẫn sử dụng và đem lại tác dụng tốt nhất, người bệnh nên liên hệ với bác sĩ, thầy thuốc.

Xem thêm:

Công dụng thần kỳ từ cây cỏ máu giúp bạn ăn ngon ngủ tốt

This entry was posted in . Bookmark the permalink.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *